vanban.org

Điều 11. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Lai Châu Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2015/QĐ-UBND
16/08/201916/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 21/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

1. Kho chứa VLNCN được phép xây dựng theo yêu cầu kết cấu xây dựng, nhiệm vụ, tính chất, thời hạn sử dụng. Địa điểm xây dựng và thiết kế kho chứa VLNCN phải có sự thống nhất của các cơ quan chức năng.

2. Kho chứa VLNCN phải được bảo đảm an toàn tuyệt đối. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Theo nhiệm vụ, các kho VLNCN được chia ra hai loại:

- Kho dự trữ: Kho dự trữ gồm kho dự trữ quốc gia và kho dự trữ lưu thông. Kho dự trữ quốc gia có nhiệm vụ dự trữ VLNCN theo quy định pháp luật hiện hành về dự trữ quốc gia. Kho dự trữ lưu thông có nhiệm vụ cung cấp VLNCN cho các kho tiêu thụ, trong các kho này chỉ được mở hòm VLNCN ở nơi quy định bên ngoài ụ bảo vệ nhà kho hoặc cách kho ít nhất 50m. Kho dự trữ nhất thiết phải là kho cố định.

- Kho tiêu thụ: có nhiệm vụ cấp phát VLNCN cho nơi sử dụng. Kho tiêu thụ có thể là kho cố định hoặc lưu động.

3. Cho phép xây dựng kho tiêu thụ tiếp giáp với khu vực kho dự trữ, nhưng phải có lối vào riêng và phải đảm bảo các quy định đối với từng loại kho. Tổng lượng VLNCN của hai kho không được vượt quá sức chứa cho phép quy định tại Khoản 13 và Khoản 14 Điều 6 QCVN 02:2008/BCT.

4. Kho chứa VLNCN được thiết kế, xây dựng phải đảm bảo theo các quy định tại Điều 6 của QCVN 02:2008/BCT.

5. Kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng phải được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy, nổ và đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự