vanban.org

Điều 17. Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Lai Châu Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2015/QĐ-UBND
16/08/201916/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 21/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh: Sở Công Thương có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo ủy quyền của UBND tỉnh (Theo Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008).

2. Đối với giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp, trước khi sử dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu đơn vị phải:

a) Đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành tại Sở Công Thương.

b) Lập phương án giám sát và tổ chức thực hiện giám sát, xác định ảnh hưởng nổ mìn theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT.

15 (mười lăm) ngày trước khi nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát về Sở Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn.

          c) Báo cáo số lượng, chủng loại, chất lượng VLNCN và những vấn đề liên quan cho Sở Công Thương. Thời gian báo cáo vào trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương.

d) Hồ sơ đăng ký bao gồm bản sao Giấy phép sử dụng, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm xác nhận đăng ký cho tổ chức đề nghị đăng ký. Trường hợp không xác nhận phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do;

3. Thời hạn, hiệu lực của giấy phép

a) Thời hạn của giấy phép

- Không quá 05 (năm) năm đối với giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ công tác khai thác khoáng sản.

- Theo thời hạn công trình nhưng không quá 02 (hai) năm đối với Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công công trình, nghiên cứu thử nghiệm, hoạt động dầu khí.

b) Khi Giấy phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực, các đơn vị kinh doanh, cung ứng không được tiếp tục cấp và hợp đồng cấp VLNCN với đơn vị sử dụng. Các đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN phải ngừng ngay việc sử dụng VLNCN; kiểm kê, báo cáo số lượng VLNCN đã nhập, đã sử dụng, còn tồn kho (nếu có) và phương án giải quyết số lượng tồn kho cho Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương được biết. Tùy từng trường hợp, Sở Công Thương phối hợp với Công an tỉnh và chính quyền địa phương xử lý số lượng VLNCN còn tồn lại theo quy định của pháp luật.

4. Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Đơn vị xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản phí thẩm định cấp Giấy phép tại Sở Công Thương, mức phí thẩm định thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.