vanban.org

Điều 22. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định và trao tặng — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2018/QĐ-UBND · 11/04/2018
Hà Giang Ban hành 22/05/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 06/2015/QĐ-UBND
20/04/201810/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2218/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2218/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định và trao tặng

1. Thẩm quyền xét duyệt khen thưởng:

a) Các hình thức, danh hiệu khen thưởng trình Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh họp xét bao gồm:

- Các hình thức, danh hiệu khen thưởng cấp Nhà nước (hình thức, danh hiệu khen thưởng do Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen hoặc phong tặng).

- Danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; “Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”.

b) Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến đối với các trường hợp:

- Khen thưởng cho cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

- Các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu Anh hùng.

c) Hình thức “Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh” do Ban Thi đua khen thưởng thẩm định, xét duyệt và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Thẩm quyền quyết định, trao tặng các hình thức khen thưởng cấp tỉnh và cơ sở:

a) Giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng và trao tặng “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng và trao tặng hoặc uỷ quyền cho cơ quan Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng hoặc thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trao tặng: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh”.

c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu thi đua: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Giấy khen” và “Bằng khen” của các hội, đoàn thể theo hướng dẫn của các hội, đoàn thể Trung ương.

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu “thôn, tổ dân phố văn hóa” cho các thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi đua khen thưởng năm 2003. 

đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Gia đình văn hóa”.