vanban.org

Điều 9. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017 Thay thế: 65/2017/QĐ-UBND · 26/09/2017
Quảng Ngãi Ban hành 28/02/2014 Hiệu lực 10/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 65/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2014/QĐ-UBND
10/10/201765/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh;

b) Định kỳ hàng năm, tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về biển, hải đảo để báo cáo và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả và định hướng hợp tác quốc tế về biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.