vanban.org

Điều 10. Cung cấp thông tin, số liệu về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017 Thay thế: 65/2017/QĐ-UBND · 26/09/2017
Quảng Ngãi Ban hành 28/02/2014 Hiệu lực 10/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 65/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2014/QĐ-UBND
10/10/201765/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cung cấp thông tin, số liệu về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về bảo tồn biển, rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn, nghề cá biển và nghề muối; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu cá.

3. Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển giao thông đường thủy nội địa.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; về khai thác và chế biến khoáng sản biển làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển và hải đảo.

7. Sở Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc ngành công thương quản lý trên địa bàn ven biển, hải đảo.

8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh; tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển và hải đảo.

9. Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

10. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; thông tin, số liệu về tình hình hoạt động hàng hải; về trật tự, an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại các vùng nước cảng biển, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi.

11. Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất cung cấp các thông tin, tài liệu về hoạt động đầu tư, tình hình kinh tế - xã hội tại Khu Kinh tế Dung Quất.

12. UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo có trách nhiệm cung cấp

a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

b) Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn, đất ngập nước ven biển, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo;

d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển.