vanban.org

Điều 5. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017 Thay thế: 65/2017/QĐ-UBND · 26/09/2017
Quảng Ngãi Ban hành 28/02/2014 Hiệu lực 10/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 65/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2014/QĐ-UBND
10/10/201765/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển;

b) Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;

c) Xây dựng, tổ chức lấy ý kiến, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;

d) Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển sau khi được phê duyệt;

đ) Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.

2. Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến về dự thảo kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;

b) Phối hợp thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;

c) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 10 của Quy chế này.