vanban.org

Điều 30. Thời gian tiến hành cuộc họp — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2013 Thay thế: 33/2013/QĐ-UBND · 23/07/2013
Tiền Giang Ban hành 21/02/2011 Hiệu lực 03/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 06/2011/QĐ-UBND
02/08/201333/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Thời gian tiến hành cuộc họp

1. Thời gian tiến hành một cuộc họp thuộc các loại cuộc họp dưới đây được quy định như sau:

a) Họp tham mưu, tư vấn không quá một buổi làm việc.

b) Họp chuyên môn từ một buổi làm việc đến 01 (một) ngày làm việc, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn, phức tạp thì có thể kéo dài thời gian hơn, nhưng cũng không quá 02 (hai) ngày làm việc.

c) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 (một) ngày làm việc.

d) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 (một) đến 02 (hai) ngày làm việc tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề.

đ) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 (một) đến 03 (ba) ngày làm việc tùy theo tính chất và nội dung vấn đề.

2. Các loại cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 (hai) ngày làm việc.

05 (năm) phút trước khi bắt đầu cuộc họp, đơn vị tổ chức họp lập danh sách cơ quan, tổ chức dự họp và báo cáo chủ tọa buổi họp.