vanban.org

Điều 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Hưng Yên Ban hành 09/03/2011 Hiệu lực 19/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên · 06/2011/QĐ-UBND
07/01/201325/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ

1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cụ thể như sau:

a) Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm;

c) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước;

d) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Điểm a Khoản này.