vanban.org

Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Hưng Yên Ban hành 09/03/2011 Hiệu lực 19/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên · 06/2011/QĐ-UBND
07/01/201325/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng được bán trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản.

b) Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, hiệu quả sử dụng thấp, không có nhu cầu sử dụng thường xuyên (trừ tài sản chuyên dùng).

c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại tại các cơ quan thuộc địa phương quản lý; bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản) theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài  chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản);

c) Thủ trưởng cơ quan quyết định bán, chuyển nhượng tài sản thuộc quyền quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 500 triệu đồng tính cho 01 lô tài sản).

d) Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác (không thuộc Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản nhà nước.