vanban.org

Điều 5. Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 33/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Thái Nguyên Ban hành 24/03/2009 Hiệu lực 03/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
09/11/201533/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN

1. Tập hợp đề xuất nhiệm vụ KH&CN.

Hàng năm vào quý I, Sở KH&CN thông báo nội dung các nhiệm vụ KH- CN trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức lấy ý kiến để thu nhận các đề xuất nhiệm vụ KH&CN cho năm kế hoạch tiếp theo. Nhiệm vụ KH&CN được đề xuất từ các nguồn:

- Yêu cầu của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất của các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp;

- Các viện nghiên cứu, tổ chức KH&CN, cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh;

- Các doanh nghiệp, các tập thể, cá nhân.

2. Sở KH&CN tập hợp danh mục các nhiệm vụ KH&CN đăng ký và đề xuất các nhiệm vụ sẽ thực hiện trên cơ sở đảm bảo các nội dung : Tên nhiệm vụ KH&CN, mục tiêu cần đạt, nội dung thực hiện, kết quả hoặc sản phẩm dự kiến sẽ đạt được, địa chỉ áp dụng và các thông tin khác có liên quan (nếu có) để trình hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN của tỉnh xem xét.

3. Danh mục đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm được hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN phân tích, phản biện, lựa chọn để thực hiện dựa trên các tiêu chí: tính cấp thiết, tính khả thi, khả năng ứng dụng vào thực tiễn, năng lực tổ chức và chuyên môn của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

4. Việc xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN được bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 và hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 của năm trước liền kề năm kế hoạch ( trừ những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất).

5. Đối với các nhiệm vụ Khoa học – Công nghệ được UBND tỉnh quyết định bổ sung do yêu cầu đột xuất, giám đốc sở Khoa học – Công nghệ được quyền đặt hàng trực tiếp hoặc tổ chức tuyển chọn (khi UBND tỉnh chưa chỉ định đơn vị thực hiện), thành lập hội đồng KH- CN chuyên ngành để xét duyệt đề cương và cấp kinh phí thực hiện, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch điều chỉnh kinh phí.