vanban.org

Điều 20. Tổ chức đánh giá kết quả cấp cơ sở. — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 33/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Thái Nguyên Ban hành 24/03/2009 Hiệu lực 03/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
09/11/201533/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tổ chức đánh giá kết quả cấp cơ sở.

1. Hồ sơ đánh giá gồm:

a) Hợp đồng, hồ sơ nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt;

b) Những tài liệu và sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ KH&CN với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong hợp đồng;

c) Thuyết minh và Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là thiết bị máy móc), các số liệu điều tra - khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của nhiệm vụ KH&CN;

d) Các biên bản kiểm tra định kỳ của Sở KH&CN;

đ) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN;

e) Các tài liệu có liên quan;

g) Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của nhiệm vụ KH&CN;

h) Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN;

I) Nhật ký thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp cơ sở, tổ chức chủ trì tiến hành kiểm tra, đảm bảo hồ sơ đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu. Thủ trưởng tổ chức chủ trì ra quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở).

3. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có từ 7 đến 9 thành viên, gồm Chủ tịch, thư ký và các uỷ viên khác. Ủy viên hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở là những cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN và không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong số uỷ viên phải có đại diện của Sở Khoa học và Công nghệ tham gia trong hội đồng.

4. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở xem xét nội dung, khối lượng sản phẩm, phương pháp nghiên cứu, các chỉ tiêu, yêu cầu khoa học, kết quả nghiên cứu, mức độ hoàn thành so với nội dung thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và hợp đồng để đánh giá theo 2 mức: “đạt” hoặc “không đạt”. Nhiệm vụ KH&CN được đánh giá ở mức “đạt” là cơ sở để trình hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh.

5. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN xếp loại “không đạt” hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở nêu rõ lý do và đề nghị biện pháp xử lý gửi Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo quy định.