vanban.org

Điều 9. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2012 Thay thế: 44/2012/QĐ-UBND · 10/08/2012
Đồng Nai Ban hành 12/02/2009 Hiệu lực 22/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2009/QĐ-UBND
20/08/201244/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí

1. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1 (phí thuộc ngân sách Nhà nước) và khoản 2 (phí không thuộc ngân sách Nhà nước), phần A mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

a) Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh, Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản tổ chức thu phí đấu giá tài sản phải lập, cấp biên lai cho đối tượng nộp phí.

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tổ chức thu phí phải lập hóa đơn và cấp cho đối tượng nộp phí.

2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả thu phí theo mẫu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời gian quy định kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai.

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh, Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để nộp tiền phí.

- Số tiền trích phí để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng đúng theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC.

- Số tiền còn lại sau khi trích để lại cho đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách đúng theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi nộp thuế theo quy định pháp luật.

3. Lập dự toán và quyết toán phí đấu giá tài sản

a) Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản: Hội đồng thanh quyết toán phí thu được theo từng loại (hoặc nhóm) tài sản đưa ra bán đấu giá.

- Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản: Hàng năm Trung tâm có trách nhiệm lập dự toán thu, chi về phí đấu giá tài sản theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi Trung tâm mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định.

Định kỳ cuối quý và năm, Trung tâm phải lập quyết toán thu phí đấu giá tài sản gửi về cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí bán đấu giá tài sản chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước

Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện quyết toán với cơ quan thuế đối với số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về thuế.