vanban.org

Điều 8. Mức trích phí — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2012 Thay thế: 44/2012/QĐ-UBND · 10/08/2012
Đồng Nai Ban hành 12/02/2009 Hiệu lực 22/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2009/QĐ-UBND
20/08/201244/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức trích phí

1. Đối với phí đấu giá thuộc ngân sách Nhà nước

a) Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất và các loại tài sản khác, sau khi thanh toán chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định Nhà nước (chi phí bảo quản tài sản, chi phí lập hồ sơ, niêm yết, thông báo việc bán đấu giá tài sản; tổ chức đăng ký tham gia đấu giá và tổ chức cuộc bán đấu giá, bàn giao tài sản…); phí đấu giá thu được còn lại nộp ngân sách Nhà nước đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo mục lục ngân sách Nhà nước quy định.

Trường hợp thiếu thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần kinh phí đó theo nguyên tắc sau:

+ Khoản thu giá trị tài sản bán được thuộc điều tiết ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế hợp lý phục vụ cho việc tổ chức bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí thu được.

- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

+ Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo điểm a.1, khoản 1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.

b) Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản

Mức trích để lại cho Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản là 48% trên tổng số tiền thu phí đấu giá.

2. Đối với phí đấu giá không thuộc ngân sách Nhà nước

Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thì phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.