vanban.org

Điều 6. Mức thu phí đấu giá tài sản — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2012 Thay thế: 44/2012/QĐ-UBND · 10/08/2012
Đồng Nai Ban hành 12/02/2009 Hiệu lực 22/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2009/QĐ-UBND
20/08/201244/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí đấu giá tài sản được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí áp dụng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Phí đối với người có tài sản bán đấu giá

a) Trường hợp bán được tài sản

Mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được/hợp đồng (hoặc một lần chuyển giao đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền), như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp không bán được tài sản

- Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu
1 100.000.000 đồng trở xuống 500.000 đồng/HĐ/lần thông báo
2 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 1.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo
3 Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 2.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo
4 Trên 1.000.000.000 đồng 3.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

- Đối với các loại tài sản bán đấu giá khác do các tổ chức, cá nhân ủy quyền:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu
1 100.000.000 đồng trở xuống 1.000.000 đồng/hợp đồng
2 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 2.000.000 đồng/hợp đồng
3 Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 3.000.000 đồng/hợp đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 4.000.000 đồng/hợp đồng

2. Phí tham gia đấu giá mua tài sản

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; mức thu phí được tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá, theo khung giá phí như sau:

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng nêu ở điểm a, khoản 1 Điều 3 quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng theo khung giá phí như sau:

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 02 ha 3.000.000
3 Từ trên 02 ha đến 05 ha 4.000.000
4 Từ trên 05 ha 5.000.000

c) Bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các loại tài sản khác; mức thu phí được tính tương ứng theo giá khởi điểm của tài sản đưa ra bán đấu giá đối với một tổ chức, cá nhân đăng ký trên một loại tài sản và theo khung giá phí như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
5 Từ trên 500.000.000 đồng 500.000