vanban.org

Điều 4. Chỉ từ nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước và nguồn kinh phí được cấp bù do miễn thuỷ lợi phí (sau đây gọi tắt là nguồn thuỷ lợi phí) theo quy định tại Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2007/NĐ-CP). — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 29/2013/QĐ-UBND · 30/11/2013
Tuyên Quang Ban hành 08/07/2008 Hiệu lực 18/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
10/12/201329/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chỉ từ nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước và nguồn kinh phí được cấp bù do miễn thuỷ lợi phí (sau đây gọi tắt là nguồn thuỷ lợi phí) theo quy định tại Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2007/NĐ-CP).

1. Đối với công trình tưới trong 1 xã; 1 hợp tác xã nông lâm nghiệp; Tổ chức hợp tác dùng nước:

1.1. Chi phí quản lý, điều hành tối đa: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí.

1.2. Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình và trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương (nếu có) tối thiểu: 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.

2. Đối với công trình tươi liền xã, liên huyện có lực lượng quản lý vận hành là cán bộ, công nhân chuyên trách:

2.1. Chi phí quản lý, điều hành: Đảm bảo đủ chi lương theo ngạch bậc của cán bộ chuyên trách thủy lợi và chi phí hành chính của Ban quản lý công trình, nhưng tối đa không được vượt quá 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.

2.2. Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình tối thiểu: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí;

3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành và tình hình thực tế, hướng dẫn chi tiết các nội dung chi từ nguồn thuỷ lợi phí thống nhất trên địa bàn.

3. Sửa đổi Điều 4 thành Điều 3: