vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND) như sau: — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 29/2013/QĐ-UBND · 30/11/2013
Tuyên Quang Ban hành 08/07/2008 Hiệu lực 18/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
10/12/201329/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

2.1. Công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty cổ phần và công ty khác tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2.2. Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Trạm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.

2.3. Các tổ hợp tác dùng nước: Ban quản lý thuỷ nông, tổ đường nước, đồi thuỷ nông, hội dùng nước, hiệp hội dùng nước, hợp tác xã nông lâm nghiệp được giao quản lý các công trình thuỷ lợi dầu mối đến công đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước phục vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có thu thuỷ lợi phí.

2.4. Các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, tổ hợp tác dùng nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi hoặc lâm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Sửa đổi Điều 3 thành Điều 4: