Điều 11. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Quản lý biên chế hành chính:
a) Căn cứ chỉ tiêu biên chế hành chính của đơn vị được giao hàng năm, quyết định phân bổ biên chế cho các đơn vị trực thuộc.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế hành chính theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
c) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế hành chính hàng năm của đơn vị.
d) Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo biến động về biên chế tại đơn vị cho cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
2. Quản lý biên chế sự nghiệp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập kế hoạch biên chế sự nghiệp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
b) Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp.
c) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế sự nghiệp, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp.
d) Tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
đ) Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, quyết định phân bổ biên chế cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
e) Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo biến động về biên chế sự nghiệp tại đơn vị cho cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.