vanban.org

Điều 2. Phát triển thủy sản - nông - lâm nghiệp và nông thôn : — Quyết định 06/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2001
Đà Nẵng Ban hành 18/01/2001 Hiệu lực 18/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2001/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phát triển thủy sản - nông - lâm nghiệp và nông thôn :

1. Đẩy mạnh việc phát triển nghề cá nhân dân, phấn đấu đạt sản lượng khai thác 30 nghìn tấn hải sản, tăng 11,11% so với năm 2000. Giao Sở Thủy sản Nông lâm có đề án vay vốn cải hoán tàu công suất lớn (110-250 CV) đề đánh bắt xa bờ nhằm tăng công suất tàu cá từ 4.000 - 5.000 cv. Có biện pháp cụ thể để vận hành và khai thác có hiệu quả cảng cá Thuận Phước, phát triển các loại hình dịch vụ ở khu vực này nhằm phục vụ cho phát triển ngành hải sản. Tận dụng mặt nước ao hồ, đầm, mặt nước lợ ở quận Sơn Trà và Liên Chiếu để nuôi tôm, đặc biệt theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp, làm thí điểm nuôi tôm trên cát, nâng diện tích nuôi trồng lên 500 ha, tăng 50 ha so với năm 2000. Quy hoạch sắp xếp lại các cơ sở tôm giông hiện có (200 trại) và tăng cường công tác quản lý ngành về sản xuất con giống, bảo vệ tài nguyên môi trường. Nghiên cứu xây dựng dự án phát triển khu tống hợp kinh tế biển đề tạo cơ sở đầu tư cho những năm sau.

2. Tập trung phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn với việc đầu tư có hiệu quả cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp, thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa kênh mương, quy hoạch và xây dựng mạng lưới điện nông thôn từ các nguồn vốn ODA, xây dựng các trung tâm cụm xã Hòa Phú - Hòa Ninh, Hòa Liên - Hòa Bắc, khuyến khích phát triển kinh tế hộ nông dân, các hình thức kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại, tín dụng nông nghiệp - nông thôn, công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, thâm canh tăng năng suât, phòng chống thiên tai, ngăn ngừa bệnh dịch và tăng diện tích tưởi tiêu. Xây dựng vùng rau xanh sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Diện tích gieo trồng phấn đấu đạt 18.670 ha, bảo đảm sản lượng lương thực 52.500 tấn, sản lượng cây có bột 14.050 tấn.

3. Phát triển mạnh các ngành nghề truyền thông, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp thuần túy xuống còn 70%, tăng dần các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ngành nghề trong nông thôn lên 30%, tạo bước chuyển biến mới về cơ cấu sản xuất.

4. Phát triển chăn nuôi toàn diện, kết hợp chăn nuôi truyền thống với chăn nuôi công nghiệp. Phát triển chăn nuôi bò sữa, gà công nghiệp, bò lai sind, nạc hóa đàn heo.

5. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng gắn với định canh, định cư. Tranh thủ các nguồn vốn đế thực hiện tăng dần vốn rừng, tăng độ che phủ, phát triển rừng phòng hộ kết hợp với bảo vệ rừng hiện có. Tiếp tục thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng, trồng mới 600 ha rừng và thực hiện công tác bảo vệ rừng. Thực hiện chủ trương đóng cửa rừng phòng hộ đầu nguồn, khai thác 2.000 m3 gỗ tròn rừng tự nhiên, 8.000m3 gỗ rừng trồng đúng quy trình, quy phạm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra. Chú trọng việc phòng cháy, chữa cháy và công tác bảo vệ tài nguyên rừng và các loài vật quý hiếm.