vanban.org

Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận — Quyết định 05/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 34

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01
2 Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 01
3 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 01
3.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 01
4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 01
5 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01

Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 35

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 và Bảng số 05
2 Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 07
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 05
3 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 05
3.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 05
4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 05
5 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 05

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 36

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 10
2 Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 12
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 10
3 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 10
3.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 10
4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 10
5 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 và Bảng số 10

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 37

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 14
2 Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 14
3 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 14
3.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 14
4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 14
5 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 14

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 38

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 17
2 Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 19
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 17
3 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 17
3.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 17
4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 17
5 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 17

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm Định mức sử dụng máy móc, thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 17.