vanban.org

Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã — Quyết định 05/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 79

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/xã)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 3,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 1,000
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 5,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 80

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa 1KTV1 0.0036
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  1KS3 18,00 
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 1KS2 3,000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1         0,500
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 1KS2         1,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 1KTV1 0.0036
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 1KS2 2,000
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 1KS1 2,000
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 81

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch    
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1KS3 3,000
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 10,000
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 8,500
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 2,500
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 2,000
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 4,700
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch    
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 1KS3 2,500
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 1KS3 2,125
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 0,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 79; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 80; Mục 1.2  Bảng số 81;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 79; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 80; Mục 2.3 Bảng số 81;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng số 79 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 80 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 81 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng số 81 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số số 81;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng số 82).

(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng số 79, Bảng số 80 và Bảng số 81.

Bảng số 82

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:25.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất        
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,8 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,8 0,9 1 1,1
3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,8 0,9 1 1,1

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 83

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 2,0800
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 3,4667
3 Ghế văn phòng Cái 60 10,4000
4 Bàn làm việc Cái 60 10,4000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 3,2500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 10,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 84.

Bảng số 84

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1538
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 85

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Dập ghim Cái 24 6,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 10,00
3 Ghế văn phòng Cái 60 30,00
4 Bàn làm việc Cái 60 30,00
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 9,38
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 30,00

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 86.

Bảng số 86

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,4800
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,027
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,133
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 87

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24 5,752
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 9,587
3 Ghế văn phòng Cái 60 28,76
4 Bàn làm việc Cái 60 28,76
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 7,190
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 28,76

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 88.

Bảng số 88

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 84; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 86; Mục 1.2  Bảng số 88;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 84; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 86; Mục 2.3 Bảng số 88;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 86 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 08

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 89

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 0,919
2 Mực in laser Hộp 0,092
3 Sổ ghi chép Quyển 1,839
4 Bút bi Cái 1,839
5 Đĩa DVD Cái 1,839
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,919
7 Hộp ghim dập Hộp 0,919
8 Cặp để tài liệu Cái 0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 90.

Bảng số 90

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1538
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 91

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Giấy in A4 Gram 2,354
2 Mực in laser Hộp 0,235
3 Sổ ghi chép Quyển 4,709
4 Bút bi Cái 4,709
5 Đĩa DVD Cái 4,709
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,354
7 Hộp ghim dập Hộp 2,354
8 Cặp để tài liệu Cái 2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 92.

Bảng số 92

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,4800
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,0800
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 0,0133
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 0,0267
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0533
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0533

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 93

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 1,834
2 Mực in laser Hộp 0,183
3 Sổ ghi chép Quyển 3,667
4 Bút bi Cái 3,667
5 Đĩa DVD Cái 3,667
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,834
7 Hộp ghim dập Hộp 1,834
8 Cặp để tài liệu Cái 1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 94.

Bảng số 94

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 90; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 92; Mục 1.2  Bảng số 94;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 90; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 92; Mục 2.3 Bảng số 94;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 92 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 95

STT NỘI DUNG CÔNG ViỆC Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)  Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)
I Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
I.1 Công tác chuẩn bị    
I.1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,912 7,467
I.1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,912 7,467
I.2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
I.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 1,368 11,200
I.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,456 5,973
I.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 2,280 31,147
II Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
II.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
II.1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 1,824 14,933
II.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
II.2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8,208 67,200
II.2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 1,368 11,200
II.3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
II.3.3 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,228 11,947
II.3.4 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,456 6,613
II.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
II.4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 0,912 11,947
II.4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 0,912 11,947
II.5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
II.5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 2,280 42,667
II.5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,912 17,067
III Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
III.1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch    
III.1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
III.1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1,248 18,880
III.1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 4,160 62,933
III.1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 3,536 53,493
III.1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
III.1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 1,040 21,333
III.1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,832 17,067
III.1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1,955 40,107
III.2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch    
III.2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 1,040 15,733
III.2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,884 13,373
III.2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,260 5,333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục III.1.2  Bảng số 95;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục III.2.3 Bảng số 95;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục II.3 Bảng số 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 96

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,2667
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 97

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2667
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 14,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,2000
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Máy chủ Cái 1 0,1000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
4.2 Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 98

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch      
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 8,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,6667
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 6,8000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 6,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5667
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Máy chủ Cái 1 0,5000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1250
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,7600
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 3,7600
 - Máy chủ Cái 1 0,9400
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2350
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 3,7600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3133
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch      
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,7000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,7000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1417
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,5000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,5000
 - Máy chủ Cái 1 0,1250
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0313
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,5000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0417

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 96; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 97; Mục 1.2  Bảng số 98;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 96; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 97; Mục 2.3 Bảng số 98;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 97 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.