vanban.org

Điều 15. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh — Quyết định 05/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 139     

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

2,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 1,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 1KS1 0,500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 3,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 140

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 1KS3 2,000
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

3,000
1.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa 1KTV1 0.0022
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 2,000
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

5,000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 1KS1 0,200
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1   1,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 1KTV1 0.0022
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 1KS2  0,200
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 1KS2 0,200
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 1,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 141

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1KS3 5,000
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 7,000
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 1,000
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 7,000
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 1KS3 2,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 139, Bảng số 140, Bảng số 141.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 139; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 140;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 139; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 140; Mục 2 Bảng số 141;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 139 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 140 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số số 140 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 141 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 141 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 141;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 142).

Bảng số 142

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:25.000 Tỷ lệ 1:50.000 Tỷ lệ 1:100.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,9 1 1,1
3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1
4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 143

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức(tính cho 01 tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24          2,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          3,333
3 Ghế văn phòng Cái 60        10,000
4 Bàn làm việc Cái 60        10,000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          2,125
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12        10,000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 144.

Bảng số 144

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2353
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,2353
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0588
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 145

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Dập ghim Cái 24          2,736
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          4,560
3 Ghế văn phòng Cái 60        13,680
4 Bàn làm việc Cái 60        13,680
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          4,275
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12        13,680

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 146.

Bảng số 146

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê         0,1235
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê         0,1852
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT         0,1235
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT         0,3086
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian         0,0123
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai         0,0062
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh  0,0123
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề  0,0123
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai  0,0617
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai  0,1543

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 147

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24          4,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          6,667
3 Ghế văn phòng Cái 60        20,000
4 Bàn làm việc Cái 60        20,000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          5,000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12        20,000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 148.

Bảng số 148

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất         0,2273
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai         0,3182
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)         0,0455
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)         0,3182
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính         0,0909

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 144, Bảng số 146, Bảng số 148.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 144; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 146;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 144; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 146; Mục 2 Bảng số 148;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 146 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 08.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số số 146 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 149

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 tỉnh)

1 Giấy in A4 Gram 0,764
2 Mực in laser Hộp 0,095
3 Sổ ghi chép Quyển 1,528
4 Bút bi Cái 3,819
5 Đĩa DVD Cái 1,909
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,764
7 Hộp ghim dập Hộp 0,382
8 Cặp để tài liệu Cái 1,909

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 150.

Bảng số 150

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2353
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,2353
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0588
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 151

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Giấy in A4 Gram 1,418
2 Mực in laser Hộp 0,177
3 Sổ ghi chép Quyển 2,837
4 Bút bi Cái 7,092
5 Đĩa DVD Cái 3,546
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,418
7 Hộp ghim dập Hộp 0,709
8 Cặp để tài liệu Cái 3,546

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 152.

Bảng số 152

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,1235
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1852
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1235
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,3086
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0123
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0062
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 0,0123
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0123
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0617
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1543

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 153

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 1,818
2 Mực in laser Hộp 0,227
3 Sổ ghi chép Quyển 3,636
4 Bút bi Cái 9,089
5 Đĩa DVD Cái 4,545
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,818
7 Hộp ghim dập Hộp 0,909
8 Cặp để tài liệu Cái 4,545

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 154

Bảng số 154

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2273
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,3182
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0455
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,3182
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính 0,0909

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 150, Bảng số 152, Bảng số 154.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 152;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 152; Mục 2 Bảng số 154;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 152 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số số 152 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 155

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)   Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) 
B  XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH    
I Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
I.1 Công tác chuẩn bị    
I.1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 1,1529 7,4667
I.1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai 1,1529 7,4667
I.2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0000  
I.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,5765 3,7333
I.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,2882 1,8667
I.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1,7294 33,0880
II Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
II.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
II.1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,9120 7,4667
II.1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 1,3680 11,2000
II.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu    
II.2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,9120 7,4667
II.2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 2,2800 18,6667
II.3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    
II.3,3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0912 1,1947
II.3.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0456 0,5973
II.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
II.4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 0,0912 1,1947
II.4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0912 1,1947
II.5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
II.5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,4560 3,7333
II.5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1,1400 9,3333
III  Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai    
III.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    
III.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2,0800 31,4667
III.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 2,9120 44,0533
III.1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,4160 6,2933
III.1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 2,9120 44,0533
III.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    
III.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 0,8320 11,9467

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 155.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5 Bảng số 155;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5, Mục III.2 Bảng số 155;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục II.3 Bảng số 155 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

(4) Khi tính định mức tại Mục II.4.1 Bảng số số 155 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 156

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Máy chủ Cái 1 2,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,6000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,6000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,4000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 157

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai      
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 158

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai      
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
- Máy chủ Cái 1 0,4000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 156, Bảng số 157, Bảng số 158.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 156; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 157;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 156; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 157; Mục 2 Bảng số 158;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 157 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số số 157 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5