Điều 7. Sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ, trừ đường bộ cao tốc và các tuyến đường, tuyến phố có biển báo cấm.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe mô tô, xe gắn máy hai bánh phải chấp hành quy định tại Điều 80 của Luật Đường bộ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
3. Khi kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, tổ chức, cá nhân phải thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 35 và khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông. Trước khi kinh doanh vận chuyển hành khách phải thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú thông tin về người điều khiển phương tiện (họ tên và số định danh cá nhân), biển số xe.
4. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định sau:
a) Hoạt động trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. Không được sử dụng xe lăn dùng cho người khuyết tật để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. Xe đạp, xe vật nuôi kéo chỉ kinh doanh vận chuyển hàng hóa;
b) Trước khi kinh doanh vận chuyển hành khách phải thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú thông tin về người điều khiển phương tiện (họ tên và số định danh cá nhân), loại phương tiện;