Điều 5. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
1. Đối với xe buýt
a) Tại nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin: Số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến;
b) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến, trạm chuyển tiếp phải có nhân viên của đơn vị khai thác để kiểm tra lịch trình và hướng dẫn hành khách;
c) Hệ thống nhà chờ, trạm chuyển tiếp, điểm dừng đón, trả khách được ưu tiên xây dựng, lắp đặt tại những vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách. Việc quảng cáo tại nhà chờ, trạm chuyển tiếp phải đảm bảo mỹ quan đô thị và tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo;
d) Bên ngoài xe: Có mầu sơn đặc trưng được đăng ký với Sở Giao thông vận tải, có số hiệu, điểm đầu, điểm cuối của tuyến trên kính xe phía trước và kính xe phía sau (số hiệu ở góc trên bên phải kính trước, góc trên bên trái kính sau của người lái xe), phía ngoài hai bên thành xe phải niêm yết lộ trình cơ bản của tuyến, tại cửa lên, xuống xe niêm yết giá vé, số điện thoại của đơn vị khai thác tuyến. Các thông tin được niêm yết phải đảm bảo đọc được từ phía ngoài xe. Bên trong xe phải bố trí ở vị trí dễ nhìn thấy các nội dung sơ đồ tuyến, giá vé, nội quy phục vụ và số điện thoại “đường dây nóng” của đơn vị khai thác và Sở Giao thông vận tải. Việc trang trí, quảng cáo hai bên thành xe được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
2. Đối với xe tuyến cố định
a) Phải chạy đúng lộ trình đã được công bố;
b) Chỉ được dừng, đón, trả khách tại bến xe đầu, cuối và các điểm dừng đón trả khách tuyến cố định dọc theo hành trình tuyến đã được công bố;
c) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
3. Đối với xe hợp đồng và xe vận tải hành khách du lịch
a) Chỉ được đón, trả khách tại vị trí ghi trong hợp đồng;
b) Phương tiện vận chuyển hành khách du lịch ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật về đường bộ còn phải chấp hành các quy định của pháp luật về du lịch;
c) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
4. Đối với xe vận tải hành khách bằng xe taxi
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy định;
b) Đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe
nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Đối xe vận tải hàng hóa
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy định;
b) Chấp hành đúng quy định khi đỗ xe để xếp, dỡ hàng hóa;
c) Phương tiện có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên không được phép lưu thông trong đô thị trên một số tuyến đường, tuyến phố có biển cấm vào các khung giờ cao điểm. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế, quyết định cấm hoạt động đối với xe ô tô có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trên tuyến đường, tuyến phố cần hạn chế được giao quản lý sau khi thống nhất với Sở Giao thông vận tải.
6. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi hoạt động vận tải trong đô thị phải chấp hành điều kiện theo quy định của Chính phủ và phạm vi hoạt động theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy khi hoạt động vận tải trong đô thị phải chấp hành quy định về phạm vi hoạt động và quy định việc sử dụng xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương của Ủy ban nhân dân tỉnh.