vanban.org

Điều 6. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị — Quyết định 05/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2026 Thay thế: 11/2026/QĐ-UBND · 10/02/2026
Hải Dương Ban hành 17/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 05/2025/QĐ-UBND
23/02/202611/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2025/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị

1. Đến hết năm 2025, đơn vị đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hải Dương phải đảm bảo có 5% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến có chỗ ngồi dành riêng cho người khuyết tật, có lắp đặt thiết bị hỗ trợ đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.

2. Giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030 mỗi năm tăng thêm ít nhất 1% tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật; sau năm 2030 tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật đạt trên 10%. Trường hợp phương tiện không có thiết bị hỗ trợ thì nhân viên phục vụ có trách nhiệm giúp đỡ cho người khuyết tật lên xuống xe.

3. Các đơn vị vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải chủ động bố trí phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật theo khoản 1, khoản 2 Điều này.