Điều 8. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng được xác định như sau:
Chỉ số thời gian đã qua sử dụng - khấu hao | Tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có |
| T2 > 0,9 | 0% x Tgt |
| 0,9 ≥ T2 > 0,6 | 10% x Tgt |
| 0,6 ≥ T2 > 0,3 | 20% x Tgt |
| T2 ≤ 0,3 | 30% x Tgt |
Trong đó: Tgt là giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.
Ví dụ: Một nhà xưởng cấp 4 có diện tích xây dựng là 100m2, có niên hạn sử dụng theo quy định là 20 năm (T), đã sử dụng được 10 năm (T1). Đơn giá xây mới 1,9 triệu đồng/01m2. Được bồi thường thiệt hại như sau:
- Giá trị xây mới nhà: G1 = 100m2 x 1,9 triệu đồng/m2 = 199 triệu đồng.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: T2 = 1 - T1/T = 1-10/20 = 0,5 (50%).
- Giá trị hiện có của căn nhà: Tgt = 199 triệu đồng x 0,5 = 99,5 triệu đồng.
- Vì T2 = 0,5 nên khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị còn lại (được tính theo bảng) là 20% x Tgt = 20% x 99,5 triệu đồng = 19,9 triệu đồng.
- Mức bồi thường công trình là: 99,5 triệu đồng + 19,9 triệu đồng = 119,4 triệu đồng.
2. Trường hợp nhà, công trình có thời gian sử dụng thực tế lớn hơn thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại theo quy định nhưng thực tế vẫn còn sử dụng được (trong quá trình sử dụng chủ sở hữu có cải tạo, sửa chữa làm tăng tuổi thọ công trình) hoặc các công trình xây dựng chưa có quy định thời gian khấu hao ... thì T2 được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái) tạo nên nhà, công trình đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của nhà, công trình. Công thức tính như sau:
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình (%) | = | n Σ i=1 | Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính thức i (%) | x | Tỷ lệ giá trị của kết cấu chính thứ i so với tổng giá trị của nhà, công trình (%) |
| Tổng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của nhà, công trình (%) | |||||
Trong đó:
i: số thứ tự của kết cấu chính
n: số các kết cấu chính
Bảng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của nhà, công trình
| Loại nhà ở | Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%) | |||||
| Móng | Khung cột | Tường | Nền, sàn | Kết cấu đỡ mái | Mái | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I. NHÀ XÂY GẠCH | ||||||
| 1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng | 10 | - | 15 | 10 | 10 | 16 |
| 1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 5 | 9 | 17 |
| 1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng | 10 | - | 15 | 10 | 9 | 16 |
| 1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 6 | 9 | 16 |
| 2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng | 10 | - | 16 | 12 | 8 | 16 |
| 2 tầng mái ngói có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 13 | 6 | 10 |
| 2 tầng mái bằng không có khu phụ riêng | 10 | - | 16 | 10 | - | 26 |
| 2 tầng mái bằng có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 13 | - | 16 |
| 3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng | 10 | - | 16 | 14 | 6 | 13 |
| 3 tầng mái ngói có khu phụ riêng | 10 | - | 16 | 15 | 4 | 11 |
| 3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng | 9 | - | 16 | 10 | - | 22 |
| 3 tầng mái bằng có khu phụ riêng | 9 | - | 18 | 14 | - | 13 |
| 4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng | 9 | - | 20 | 15 | 4 | 13 |
| 4 tầng mái ngói có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 16 | 3 | 10 |
| 4 tầng mái bê tông cốt thép (sau đây gọi tắt là BTCT) không có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 16 | - | 18 |
| 4 tầng mái BTCT có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 16 | - | 14 |
| 5 tầng mái BTCT không có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 17 | - | 16 |
| 5 tầng mái BTCT có khu phụ riêng | 10 | - | 18 | 17 | - | 12 |
| II. NHÀ LẮP GHÉP | ||||||
| 2 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê-tông xỉ than | 8 | - | 13 | 16 | 13 | 6 |
| 4 tầng lắp ghép tấm lớn bằng BTCT | 8 | - | 15 | 16 | 13 | 8 |
| 5 tầng lắp ghép tấm lớn bằng BTCT | 8 | - | 16 | 16 | 12 | 5 |
| 5 tầng lắp ghép khung cột và tấm lớn kết hợp | 8 | 8 | 12 | 16 | 12 | 5 |
| 5 tầng khung cột tường ngăn gạch | 8 | 10 | 12 | 16 | 12 | 5 |
| III. NHÀ BIỆT THỰ | ||||||
| Biệt thự 1 tầng mái ngói | 8 | - | 20 | 17 | 7 | 8 |
| Biệt thự 1 tầng mái BTCT | 8 | - | 18 | 16 | - | 16 |
| Biệt thự 2 tầng mái ngói | 8 | - | 20 | 16 | 3 | 6 |
| Biệt thự 2 tầng mái BTCT | 8 | - | 18 | 16 | - | 14 |
3. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành, không thể áp dụng tương đương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán mức bồi thường cụ thể, trình thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân để xác định giá trị theo thực tế để xác định giá trị bồi thường.