Điều 5. Quản lý thực hiện viện trợ
1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện chương trình, dự án, năng lực tổ chức quản lý chương trình, dự án, UBND tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
2. Chủ khoản viện trợ thực hiện quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
3. Ban quản lý dự án đại diện cho chủ dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
4. Trong quá trình triển khai, nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
5. Đối với dự án có cấu phần xây dựng: Thực hiện việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán, cấp giấy phép xây dựng; thực hiện các thủ tục đấu nối từ dự án vào đường bộ, chấp thuận và cấp phép thi công công trình thiết yêu trong phạm vi bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ (nếu có); quản lý chất lượng công trình, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng, thanh toán, quyết toán các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ theo quy định của pháp luật liên quan.
6. Sau khi kết thúc dự án, chủ khoản viện trợ tổ chức đánh giá, tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng để khai thác sử dụng và gửi báo cáo kết thúc dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản (UBND tỉnh); đồng thời, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.