vanban.org

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2020/QĐ-UBND · 30/12/2020
Hà Giang Ban hành 26/02/2019 Hiệu lực 07/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 05/2019/QĐ-UBND
10/01/202138/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/03/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách

1. Căn cứ kết quả thực hiện năm trước, ước thực hiện năm hiện hành, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại lập dự toán kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ lãi suất.

2. Căn cứ dự toán kinh phí do các huyện, thành phố lập, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổng hợp dự toán gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh cân đối bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách.