Điều 4. Điều kiện hưởng hỗ trợ lãi suất vay vốn
1. Điều kiện
a) Đối với cây chè theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Thâm canh cây chè: có vườn chè đang cho sản phẩm diện tích tối thiểu 03 ha (đối với tổ chức), tối thiểu 01ha (đối với cá nhân) và nằm trong danh sách tham gia thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc hữu cơ hàng năm (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân đã được chứng nhận tiếp tục thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ).
- Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến: Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận; công suất tối thiểu 02 tấn chè búp tươi/ngày, có dây chuyền công nghệ tiên tiến được sản xuất từ năm 2015; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; cam kết của tổ chức, cá nhân về thời gian hoạt động tối thiểu của cơ sở chế biến là 60 tháng; được Sở Công thương chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan nghiệm thu dự án nhà máy hoàn thành.
Sau 24 tháng từ khi dự án hoàn thành, nếu không hoạt động phải nộp trả 60% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
b) Đối với cây cam theo quy định tại điểm b, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Thâm canh vườn cam: có vườn cam đang cho sản phẩm diện tích tối thiểu 03 ha (đối với tổ chức), tối thiểu 01ha (đối với cá nhân) và nằm trong danh sách tham gia thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc hữu cơ hàng năm (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân đã được chứng nhận tiếp tục thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc hữu cơ).
- Cơ sở bảo quản cam: Đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế như: rửa quả, khử trùng, phân loại, bao gói hoặc xây dựng nhà xưởng bảo quản bằng phương pháp bảo quản lạnh trước khi xuất bán; công suất sơ chế, bảo quản tối thiểu 100 tấn/năm; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Sau 24 tháng từ khi dự án đầu tư cơ sở sở chế biến hoàn thành, nếu không hoạt động phải nộp trả 60% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
c) Đối với chăn nuôi trâu, bò theo quy định tại điểm c, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Giống trâu, bò:
+ Đối với trâu: Là giống trâu đầm lầy, trâu lai F1 Murrah.
+ Đối với bò: Là giống Bò vàng vùng cao Hà Giang (giống bò Mông). Riêng các huyện vùng thấp: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê, thành phố Hà Giang và 2 huyện phía Tây phát triển các giống Red Sindhi, Sahiwal, Brahman, F1 BBB.
+ Tiêu chuẩn trâu, bò đực giống: Thân hình cân đối, chắc khỏe, biểu hiện rõ đặc điểm giới tính (đực). Tuổi bắt đầu sử dụng làm giống đối với bò từ 2 năm tuổi trở lên, trâu từ 3 năm tuổi trở lên.
+ Tiêu chuẩn trâu, bò cái giống: Là những con có tầm vóc to, sức khỏe tốt, các bộ phận thân hình cân đối. Tuổi sử dụng làm giống đối với bò cái sinh sản từ 2 năm tuổi đến dưới 10 năm tuổi; trâu từ 3 năm tuổi đến dưới 12 năm tuổi.
+ Đối với trâu, bò nuôi vỗ béo tổ chức, cá nhân tự lựa chọn mua trâu, bò từ 24 tháng tuổi trở lên. Thời gian được hỗ trợ lãi suất vay vốn không quá 12 tháng.
+ Con giống được kiểm dịch thú y và tiêm phòng đầy đủ.
- Cơ sở chế biến thực phẩm từ sản phẩm gia súc, gia cầm
+ Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
+ Có cơ sở, trang trại chăn nuôi hoặc hợp đồng liên kết với các hộ chăn nuôi đảm bảo theo công suất của cơ sở chế biến.
+ Công suất giết mổ một ngày đêm phải đạt tối thiểu 15 con trâu, bò, ngựa hoặc 50 con tiểu gia súc (lợn, dê) hoặc 500 con gia cầm.
+ Đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Cam kết của tổ chức, cá nhân về thời gian hoạt động của cơ sở chế biến tối thiểu là 60 tháng.
+ Hỗ trợ 60% kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau khi cơ sở chế biến được cơ quan có thẩm quyền (Sở Công thương chủ trì) nghiệm thu các hạng mục theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ 40% kinh phí còn lại sau khi cơ sở chế biến đi vào hoạt động được 36 tháng theo báo cáo tài chính đã được Kiểm toán hoặc quyết toán thuế của cơ quan thuế của 2 năm trước liền kề.
d) Đối với nuôi ong theo quy định tại điểm d, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Hỗ trợ trong thời gian đàn ong được nuôi trên địa bàn tỉnh và có xác nhận của UBND cấp xã, trưởng thôn về thời gian nuôi ong tại địa bàn nhưng không quá 24 tháng.
- Tiêu chuẩn ong giống: Giống ong nội, chọn đàn nhanh nhẹn, khỏe mạnh không bị bệnh, có ít nhất 3 cầu tiêu chuẩn; ong chúa to, dài, thanh, nhanh nhẹn.
đ) Đối với chăn nuôi lợn bằng giống địa phương theo quy định tại điểm đ, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Phải là giống địa phương do UBND cấp xã nơi cung ứng con giống xác nhận hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống có tư cách pháp nhân xác nhận.
-Tiêu chuẩn giống: Chọn những con giống khỏe mạnh, thân hình cân đối, lông da bóng mượt, chân thẳng; bộ phận sinh dục phát triển bình thường không khuyết tật. Trọng lượng con giống từ 12 - 15 kg/con.
- Con giống được kiểm dịch thú y và tiêm phòng đầy đủ.
- Quy trình chăn nuôi theo hướng Quy trình VietGAHP nông hộ: Tổ chức, cá nhân vay vốn phải cam kết với chính quyền xã đạt tối thiểu 3/8 tiêu chí: (i) Vị trí, hệ thống hạ tầng chuồng trại và thiết bị dụng cụ chăn nuôi; (ii) Giống và quản lý giống; (iii) Thức ăn chăn nuôi và quản lý thức ăn; (iv) Nước; (v) Công tác thú y và vệ sinh thú y; (vi) Xuất bán; (vii) Môi trường; (viii) Ghi chép.
e) Đối với chăn nuôi gia cầm bằng giống địa phương theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Phải là giống địa phương do UBND cấp xã nơi cung ứng con giống xác nhận hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống có tư cách pháp nhân xác nhận.
- Tiêu chuẩn giống: Giống gia cầm phải có đầy đủ các đặc trưng của giống, nhanh nhẹn, lông mượt, mắt tinh nhanh, ham ăn, khỏe mạnh.
- Con giống được kiểm dịch và tiêm chủng đầy đủ các loại vác xin theo lịch vác xin phòng bệnh cho gia cầm trong giai đoạn gia cầm mới nở.
- Quy trình chăn nuôi theo hướng Quy trình VietGAHP nông hộ: Tổ chức, cá nhân vay vốn phải cam kết với chính quyền xã đạt tối thiểu 3/8 tiêu chí: (i) Vị trí, hệ thống hạ tầng chuồng trại và thiết bị dụng cụ chăn nuôi; (ii) Giống và quản lý giống; (iii) Thức ăn chăn nuôi và quản lý thức ăn; (iv) Nước; (v) Công tác thú y và vệ sinh thú y; (vi) Xuất bán; (vii) Môi trường; (viii) Ghi chép.
g) Đối với chăn nuôi dê theo quy định tại điểm g, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Tiêu chuẩn giống: Chọn những con dê có thân hình cân đối, khỏe mạnh, biểu hiện rõ đặc điểm giới tính. Trọng lượng con giống từ 15 – 20 kg/con.
- Con giống được kiểm dịch thú y và tiêm phòng đầy đủ.
h) Xây dựng chuồng nuôi nhốt gắn với xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định tại điểm h, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Đối với trâu bò nuôi vỗ béo: Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 3m2/con.
- Đối với trâu bò sinh sản diện tích chuồng nuôi tối thiểu 5m2/con.
- Diện tích chuồng nuôi nhốt tối thiểu 1m2/con đối với lợn thịt; diện tích chuồng nuôi tối thiểu 5m2/con đối với lợn nái sinh sản; ngoài ra đảm bảo 5m2 sân chơi cho một nái.
- Diện tích nuôi nhốt tối thiểu: chăn nuôi gà từ 4 đến 8 con/m2 tùy thuộc vào tuần tuổi của gà; ngan, vịt: từ 2 đến 4 con/m2 và có sân chơi, chỗ tắm cho ngan, vịt.
- Diện tích nuôi nhốt tối thiểu từ 1 - 1,2m2/con đối với dê.
- Chuồng nuôi nhốt gia súc, gia cầm phải là chuồng được xây dựng mới đáp ứng được các yêu cầu sau: Nền chuồng phải đảm bảo không trơn trượt và phải có rãnh thoát nước đối với chuồng sàn, nền và có độ dốc từ 3-5% về phía hố phân, hố thu phân phải có tường chắn và có nắp che đậy phía trên; mái chuồng phải đảm bảo không bị dột nước khi mưa. Tường bao có thể xây, dùng lưới bao quanh hoặc dùng các vật liệu khác đảm bảo chắc chắn. Khuyến khích sử dụng công trình khí sinh học bioga, đệm lót sinh học và các công nghệ xử lý môi trường khác đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm.
i) Các dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm i, khoản 1 điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Dự án đáp ứng các tiêu chí quy định tại Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.
- Cam kết của tổ chức, cá nhân về thời gian triển khai thực hiện dự án tính từ thời điểm dự án đi vào hoạt động tối thiểu là 60 tháng.
- Trường hợp thời gian hoạt động sản xuất của Dự án dưới 60 tháng, thì tổ chức, cá nhân phải hoàn trả 50% số kinh phí đã được hỗ trợ cho ngân sách nhà nước. Trường hợp không triển khai dự án đầu tư kể từ khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận và giao mặt bằng sạch quá 12 tháng nhà nước sẽ thu hồi mặt bằng sạch đã giao cho tổ chức, cá nhân.
- Đối với nội dung hỗ trợ lãi suất: chỉ thực hiện hỗ trợ sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cùng các Sở, ngành liên quan) nghiệm thu.
- Đối với hỗ trợ mặt bằng sạch: Thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh Hà Giang.
k) Đối mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa theo quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 2 nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND.
- Chỉ hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp để dồn điền, đổi thửa (Đối với cá nhân chỉ hỗ trợ cho 01 hộ đại diện để thực hiện cơ giới hóa đối với diện tích đã dồn điền, đổi thửa).
- Máy móc, thiết bị mới được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu theo danh mục của nhà nước và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và có hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính; được sản xuất từ năm 2015.
- Được phòng Kinh tế hạ tầng huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan, UBND cấp xã nghiệm thu.
2. Hồ sơ, trình tự thực hiện
a) Đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất để: thâm canh vườn chè; thâm canh vườn cam; chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn; gia cầm; nuôi ong; xây dựng chuồng nuôi; cơ sở bảo quản cam; vay vốn mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp dồn điền đổi thửa.
- Cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn làm đơn đăng ký gửi UBND cấp xã về nhu cầu vay vốn và hỗ trợ lãi suất (cá nhân theo mẫu 01; tổ chức theo mẫu 02).
- UBND cấp xã tiếp nhận đơn của các tổ chức, cá nhân xin vay vốn; rà soát đối tượng theo đúng quy định tại Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND; quy định của UBND tỉnh, lập danh sách kèm theo đơn của tổ chức, cá nhân gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế (gọi chung là Phòng Nông nghiệp) để xem xét thẩm định.
- Phòng Nông nghiệp tổng hợp nhu cầu vay vốn của tổ chức, cá nhân, sau đó phối hợp với Ngân hàng thương mại, các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập phương án hoặc dự án sản xuất, kinh doanh; xây dựng kế hoạch thẩm định và thông báo cho các ngân hàng thương mại, Ủy ban nhân dân xã cùng phối hợp tổ chức thẩm định.
- Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định (thành phần tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định); thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện vay vốn. Quy trình, hồ sơ, thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định nội bộ của các ngân hàng thương mại.
- Việc giải ngân vốn vay cho các tổ chức, cá nhân: do ngân hàng thương mại hướng dẫn theo quy định hiện hành của ngành ngân hàng.
- Hàng quý Ngân hàng thương mại tổng hợp danh sách, nội dung liên quan, gửi kèm bản sao Hợp đồng vay vốn ngân hàng của các tổ chức, cá nhân (chỉ gửi lần đầu trong cả thời gian vay) gửi Phòng Nông nghiệp. Phòng Nông nghiệp tiếp nhận, chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ lãi suất.
b) Đối với chính sách hỗ trợ lãi suất cho tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè; nhà máy chế biến thực phẩm từ sản phẩm gia súc, gia cầm; đầu tư dự án ứng dụng công nghệ cao
- Hồ sơ gồm đơn đề nghị (đối với cá nhân theo mẫu số 01; tổ chức theo mẫu số 02); Hồ sơ liên quan theo điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ tại Điều 4; hợp đồng vay vốn và đã rút vốn vay tại Ngân hàng thương mại
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, Ngành có liên quan thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ lãi suất.