Điều 29. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Thông báo thu hồi đất, xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và tổ chức cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Điều 70 Luật Đất đai.
2. Lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư; Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến người bị thu hồi đất; Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 khoản 3 Điều 69, Điều 85 Luật Đất đai, Điều 26 và Khoản 1 khoản 2 Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014.
3. Tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai, Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014. Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng đất.
4. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất: Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế, thành phần Ban cưỡng chế, trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất và giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai, khoản 3 khoản 4 khoản 5 khoản 6 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014.