vanban.org

Điều 23. Quy định một số khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP — Quyết định 05/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/05/2024 Thay thế: 08/2024/QĐ-UBND · 22/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2019/QĐ-UBND · 13/06/2019
Hòa Bình Ban hành 23/01/2018 Hiệu lực 05/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 05/2018/QĐ-UBND
02/05/202408/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201917/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 05/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 3 Điều 15; Khoản 1 Điều 16 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bìnhban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Hòa Bình · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23: Quy định một số khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm khác trong cùng thửa đất có nhà ở, đất ở:

Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có Nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (đất vườn trong cùng thửa đất ở) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi, người bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 18 Điều 19 Quy định này.

2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đối với phần diện tích đất do các nông, lâm trường đã trả ra cho địa phương quản lý:

Đối với phần diện tích đất trong quá trình được Nhà nước giao quản lý, các nông, lâm trường đã để các hộ gia đình, cá nhân là người địa phương tự ý khai phá, sử dụng ổn định, liên tục, có ranh giới rõ ràng để sản xuất nông nghiệp, thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì khi Nhà nước thu hồi đất, được xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 77 Luật Đất đai.

Đối với phần diện tích trước đây Nhà nước giao cho các nông, lâm trường quản lý và đã giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân là cán bộ công nhân viên chức của nông, lâm trường và người dân địa phương có nhu cầu sử dụng đất, nay thuộc phần diện tích đất nông, lâm trường trả lại cho địa phương quản lý nhưng trên thực tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa giao đất, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các hộ gia đình, cá nhân vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay, thì khi Nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất hợp pháp được hỗ trợ bằng 01 lần đơn giá đất nông nghiệp cùng loại theo Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành.

3. Hỗ trợ đối với nhà, công trình xây dựng trên đất được tạo lập trái quy định của pháp luật của các hộ gia đình, cá nhân.

3.1. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng không đúng mục đích sử dụng đất.

a) Xây dựng trên đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 100% giá trị nhà, công trình; xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình;

b) Xây dựng trên đất nông nghiệp (không phải là đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở) nhưng không phục vụ sản xuất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình; xây dựng từ 01 tháng 7 năm 2004 đến trước 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, công trình;

c) Xây dựng từ 01 tháng 7 năm 2014 về sau thì không được hỗ trợ.

3.2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất.

a) Xây dựng trước 15 tháng 10 năm 1993 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình;

b) Xây dựng từ 15 tháng 10 năm 1993 đến trước 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, công trình;

c) Xây dựng từ 01 tháng 7 năm 2004 đến trước 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, công trình;

d) Xây dựng từ 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì không được hỗ trợ.

3.3. Trường hợp nhà, công trình khác quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này khi xây dựng đã bị cơ quan nhà nước (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập biên bản vi phạm (trong biên bản có nội dung đình chỉ không được xây dựng hoặc yêu cầu phải tháo dỡ công trình trả lại nguyên trạng ban đầu) thì việc hỗ trợ được thực hiện như sau:

a) Xây dựng trước 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, công trình;

b) Xây dựng từ 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì không được hỗ trợ.

3.4. Giá trị nhà, công trình để tính hỗ trợ được xác định theo quy định tại Điều 11 Điều 12 Quy định này.

4. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở; văn phòng làm việc khi Nhà nước thu hồi đất

 a) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản. Mức hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản như sau:

 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ là: 5.000.000 đồng/hộ;

 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm vi huyện, thành phố, nhưng trong phạm vi tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ là: 7.000.000 đồng/hộ;

 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm vi tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ là: 10.000.000đ/ hộ.

b) Tổ chức sử dụng đất khi nhà nước thu hồi nhà đất phải di chuyển đến cơ sở mới thì ngoài việc được bồi thường di chuyển theo quy định, trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng Nhà nước chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì được hỗ trợ thuê trụ sở văn phòng làm việc. Mức hỗ trợ tối đa được xác định bằng diện tích khu văn phòng đang làm việc (tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân với đơn giá thuê trụ sở văn phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 6 tháng.

5. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất bị thu hồi.

6. Trường hợp đặc biệt, giá trị bồi thường, hỗ trợ lớn, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.