vanban.org

Điều 7. Quản lý quy hoạch, kiến trúc tại khu vực có địa hình đặc thù — Quyết định 05/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2023 Thay thế: 49/2023/QĐ-UBND · 08/08/2023
Bình Định Ban hành 26/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn · 05/2018/QĐ-UBND
20/08/202349/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý quy hoạch, kiến trúc tại khu vực có địa hình đặc thù

  1. Khu vực có địa hình đặc thù bao gồm: Khu vực đồi, núi; khu vực ven biển, đảo, ven đầm Thị Nại; khu vực ven sông, hồ.
  2. Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên; việc tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách theo quy định, khai thác tận dụng hướng gió, tầm nhìn giữa các lớp công trình để đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan.
  3. Đối với các dự án đầu tư tại các khu vực đồi núi (núi Xuân Vân, núi Vũng Chua, núi Bà Hỏa, núi Phương Mai, các đảo) phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chủ yếu như sau:
  1. Mật độ xây dựng công trình kiến trúc chiếm tối đa 5% tỷ lệ chiếm đất của tất cả các công trình trên tổng diện tích dự án.
  2. Chiều cao các công trình điểm nhấn kiến trúc sẽ được xem xét riêng đối với từng dự án cụ thể theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; các công trình còn lại chiều cao tối đa 02 tầng (< 7m).
  1. Đối với khu vực cảnh quan ven sông, hồ:
  1. Phải tổ chức dải cây xanh từ 15m đến 3Om để tổ chức các không gian công cộng phục vụ cộng đồng. Mật độ xây dựng tối đa 5% (bao gồm vật kiến trúc và đường dạo bộ).
  1. Không san lấp, thu hẹp dòng chảy của sông, suối; hạn chế tối đa việc thu nhỏ diện tích mặt thoáng của các hồ tự nhiên.
  2. Các công trình ven sông, hồ khuyến khích xây dựng hàng rào xanh; trường hợp xây dựng hàng rào kiên cố thì phải có độ rỗng tối thiểu 50%.

đ) Đối với các nhà ở biệt thự và các công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2m so với cạnh bên của khu đất xây dựng để tạo tầm nhìn thông thoáng.

  1. Đối với khu vực dọc bờ biển:
  1. Đối với không gian từ Mũi Tấn đến Quy Hòa: Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 không gian du lịch Vịnh Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3676/QĐ-UBNÌ) ngay 18/10/2016.
  2. Đối với khu vực phía Đông Quốc lộ 1D đoạn từ điểm du lịch số 7 đến giáp tỉnh Phú Yên: Chiều cao xây dựng đỉnh mái công trình phải đảm bảo thấp hơn cao độ nền đường Quốc lộ 1D. Trường hợp xây dựng công trình cao hơn cao độ nền đường Quốc lộ 1D phải được UBND tỉnh xem xét cho phép đối với từng trường hợp cụ thể.
  3. Các dự án và công trình xây dựng phải tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy đặc trưng, khai thác các yếu tố cảnh quan tại khu vực bờ biển, bảo đảm cho cộng đồng tiếp cận bờ biển và cảnh quan biển thụận lợi.
  4. Các công trình ngầm dọc bờ biển phải đảm bảo chiều cao đỉnh mái công trình không vượt quá 0,7m so với cốt vỉa hè. Quy mô công trình và các chỉ tiêu quy hoạch kiên trúc sẽ được UBND tỉnh xem xét đôi với từng trường hợp cụ thê.

đ) Đối với các dự án ven biển thuộc Khu kinh tế Nhon Hội thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.