vanban.org

Điều 12. Đối với các khu vực cảnh quan trong đô thị — Quyết định 05/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2023 Thay thế: 49/2023/QĐ-UBND · 08/08/2023
Bình Định Ban hành 26/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn · 05/2018/QĐ-UBND
20/08/202349/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đối với các khu vực cảnh quan trong đô thị

  1. Phân loại hệ thống công viên cây xanh:
  • ) Đầu tư, hoàn thiện cảnh quan đối với các công viên: Công viên An Dương Vương, Xuân Diệu, Công viên Đống Đa, hồ sinh thái Đống Đa, hồ Bàu Sen, kết hợp với thiết kế đô thị, tạo lập các không gian mở để tạo ấn tượng của một đô thị ven biên.
  • ) Xây dựng mới 4 công viên lớn tại thành phố Quy Nhơn theo từng chức năng, chủ đề khác nhau bao gồm:
  • Khu lâm viên núi Bà Hỏa: Cải tạo không gian cảnh quan núi Bà Hỏa thành khu lâm viên kết họp du lịch, tổ chức cho các hoạt động ngắm cảnh, tham quan, du lịch của thành phố; không được phép xây dựng nhà ở trên cao độ 3Om.
  • Công viên hồ Phú Hòa: Hình thành công viên với tính chất công viên công cộng du lịch; vui chơi giải trí. Các nội dung quy hoạch kiến trúc thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
  • Công viên hồ Bàu Lát: Là công viên công cộng, các nội dung quy hoạch kiên trúc thực hiện theo đô án quy hoạch chi tiêt tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
  • Công viên tại Khu kinh tế Nhơn Hội với tính chất là công viên dịch vụ du lịch; các nội dung quy hoạch kiến trúc thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
  1. Quản lý việc trồng mới, chăm sóc cây xanh hiện có:
  1. Trồng mới cây xanh trên đường phố: UBND thành phố quy định loại cây cho các tuyến đường trên địa bàn. Mỗi tuyến đường chỉ trồng 01 loại cây xanh bóng mát tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh. Các loại cây cũ được giữ nguyên, nếu không phù hợp sẽ từng bước trồng thay thế. Loại cây trồng phải có đặc tính: Thân, cành chắc khỏe, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liên kế, ít rụng lá vào mùa đông, phù hợp với khí hậu, thô nhưỡng, không có độc tố; có hoa và màu sắc đẹp.
  2. Chăm sóc cây xanh hiện có: Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt nhà, trong khuôn viên; thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng quản lý đê giải quyêt khi phát hiện cây nguy hiêm và các hành vi gây ảnh hưởng đên sự phát triên của cây xanh đô thị.
  1. Quản lý hệ thống công viên cây xanh:
  1. Tổ chức lập quy hoạch cải tạo chỉnh trang và phát triển các công viên mới. Bảo vệ nghiêm quỹ đất xây dựng công viên cây xanh theo quy hoạch và trong các dự án.
  2. Tổ chức phân khu lại các chức năng của các công viên ven biển, ven đầm, hồ, tạo lập các không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho các đối tượng khác nhau.
  3. Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh trong các khu công viên, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
  4. Công viên không có hàng rào bảo vệ có thể bố trí hàng rào cây xanh chiều cao < 0,7m.
  1. Bảo tồn hệ thống cảnh quan đầm Thị Nại:
  1. Bảo vệ và không được lấn chiếm không gian mặt nước, làm biến đổi đường bờ, biến dạng địa hình tự nhiên.
  2. Bảo vệ môi trường, hệ sinh thái đầm, đồng thời phát huy các tiềm năng của đầm Thị Nại vào mục đích phục vụ phát triển du lịch.
  3. Trồng rừng ngập mặn tại những địa điểm đã quy hoạch.
  4. Hạn chế tối đa việc xây dựng công trình tại khu vực tiếp giáp mặt nước hoặc xây dựng trên mặt nước đầm Thị Nại.

đ) Các quy định cụ thể được thực hiện theo đồ án quy hoạch xây dựng không gian khu vực đầm Thị Nại. Điều 13. Đối với khu vực bảo tồn •

  1. Các khu di tích, danh lam thắng cảnh như: Khu Tháp Đôi, khu thắng cảnh Quốc gia Ghềnh Ráng, Tượng Trần Hưng Đạo, đình cẩm Thượng, chùa Ông Nhiêu được bảo tồn nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa (theo Phụ lục 5 kèm theo Quy chế này). Riêng khu vực tháp Đôi, việc quản lý không gian kiến trúc xung quanh phải thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị riêng.
  2. về không gian đô thị: Đối với công trình xung quanh khi xây dựng phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa và phải được thỏa thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  3. về kiến trúc: Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải xác định hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, bảo đảm thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và các quy định về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, đặc biệt trong phạm vi khu vực I và II.
  4. Quản lý và cấp phép xây dựng: Tuân thủ theo quy định khu vực I, II và các quy định có liên quan theo Luật Di sản văn hóa.