Điều 15. Danh mục các trục không gian chính
Được xác định theo Sơ đồ 2.
Đối với trục không gian chính xây dựng mới hoặc cải tạo phải lập quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc thiết kế đô thị. Trong đó ưu tiên cho các khu vực, tuyến đường như sau:
| STT | Tên | Lộ giới (m) hoặc cấp sông |
| I | Trục dọc | |
| 1 | Đường ven biển ĐT.603B | 27 |
| 2 | Đường ĐT.607 | 48/33 |
| (Trần Thủ Độ) | ||
| 3 | Quốc lộ 1A | 33 |
| 4 | Trục cảnh quan dọc sông Cổ Cò | Cấp sông IV |
| 5 | Trục cảnh quan dọc sông Vĩnh Điện | Cấp sông V |
| II | Trục ngang | |
| 1 | Đường ĐT. 608 | 33 |
| 2 | Đường ĐT. 607B | 33 |
| 3 | Đường ĐT. 603 | 33 |
| 4 | Đường ĐH7 | 27 |
| 5 | Đường ĐH8 | 27 |