vanban.org

Điều 6. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 07/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024
Cà Mau Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2017/QĐ-UBND
10/04/202407/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

            1. Việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu.

            2. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp từ nguồn phát sinh trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau:

            a) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ được đơn vị thu gom do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) thành lập và quản lý để thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.

            b) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ trụ sở làm việc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội; trường học, nhà trẻ; bệnh viện, bến xe, bến tàu; cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn, hộ kinh doanh có quy mô lớn; công trình xây dựng sẽ được đơn vị thu gom do Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thành lập, quản lý hoặc đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị được đặt hàng thu gom vận chuyển về trạm trung chuyển hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý trên địa bàn.

            3. Hệ thống và mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp từ nguồn phát sinh được thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh. Trường hợp do đặc thù phát triển kinh tế - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể điều chỉnh mô hình trên cho phù hợp với thực tiễn và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

            4. Việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý được thực hiện bởi các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập hoặc đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị được đặt hàng.

            5. Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đủ các yêu cầu về thu gom, vận chuyển, trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển như quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

            6. Việc đầu tư các cơ sở xử lý, các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

            7. Việc đầu tư sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực quản lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với các quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.