vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xây dựng — Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 07/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024
Cà Mau Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2017/QĐ-UBND
10/04/202407/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

            1. Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; phối hợp, tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị thực hiện vệ sinh môi trường về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn thực hiện công tác xã hội hóa quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

            2. Tổ chức công bố công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

            3. Phổ biến các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chất thải rắn sinh hoạt; đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung định mức dự toán, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chất thải rắn sinh hoạt trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung.

            4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

            5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra quan trắc, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở xử lý, tiêu hủy, các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật trên địa bàn các đô thị trên địa bàn tỉnh.

            6. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch chi ngân sách hàng năm cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

            7. Chỉ đạo Thanh tra xây dựng tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các đô thị theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

            8. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ công ích, đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo từng loại công nghệ; ban hành đơn giá, phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để làm cơ sở đấu thầu thực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

            9. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt phục vụ công tác quản lý trên địa bàn tỉnh; định kỳ 06 tháng, 01 năm kiểm tra tình hình thực hiện hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện kiểm tra đột xuất việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.