vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 07/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024
Cà Mau Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2017/QĐ-UBND
10/04/202407/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

            1. Phối hợp với các sở, ban ngành và các cơ quan khác có liên quan thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt đô thị thuộc địa phương mình quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

            2. Chỉ đạo các lực lượng, các phòng ban chức năng kiểm tra tình hình hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị, quản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn theo quy định, đồng thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm theo đúng các quy định của pháp luật.

            3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại trung tâm các xã, khu dân cư tập trung trên địa bàn và các quy định khác của pháp luật có liên quan; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.

            4. Tổ chức đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại địa phương, báo cáo kết quả theo yêu cầu của các sở, ban, ngành có liên quan về tình hình thực hiện hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; kiến nghị đề xuất các vấn đề có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

            5. Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Định kỳ 01 lần/năm (chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) báo cáo Sở Xây dựng về tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. Nội dung báo cáo theo mẫu do Sở Xây dựng quy định và hướng dẫn.

            6. Có trách nhiệm tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị vô chủ, chất thải rắn sinh hoạt đô thị tồn đọng lâu ngày ở nơi công cộng không rõ tổ chức, cá nhân nào xả thải trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý. Trong trường hợp không thể tổ chức thu gom thì phải có trách nhiệm thanh toán chi phí thu gom các đối tượng chất thải rắn này cho tổ chức, cá nhân thu gom từ nguồn ngân sách do mình quản lý.

            7. Có trách nhiệm lập phương án giá vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện và phối hợp với Sở Tài chính thực hiện Khoản 3 Điều 16 Quy định này.