vanban.org

Điều 9. Thủ tục giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trong Khu kinh tế, thuộc lĩnh vực đất đai — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thôngtrong lĩnh vực đầu tư, đất đai tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2016/QĐ-UBND
28/12/201944/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế thực hiện thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh · 05/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trong Khu kinh tế, thuộc lĩnh vực đất đai

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn xin giao đất hoặc cho thuê đất (Theo mẫu Phụ lục số 01, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Đối với trường hợp dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư: Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư;

Đối với trường hợp dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư: Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư; Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo;

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa) cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý có trách nhiệm kiểm tra thực địa, đối chiếu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

+ Trường hợp hồ sơ không phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì Ban quản lý có văn bản trả lời cho Người sử dụng đất biết lý do không giải quyết hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì Ban quản lý lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ, gửi báo cáo tóm tắt kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh (nếu có) để lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất do Ban quản lý chuyển đến các sở, ngành, UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm: gửi văn bản tham gia ý kiến thẩm định về Ban quản lý.

- Sau khi có ý kiến của các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Ban quản lý có trách nhiệm:

+ Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận thì Ban quản lý có văn bản trả lời cho Người sử dụng đất biết lý do không giải quyết hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ được chấp thuận thì Ban quản lý ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa

- Sau khi ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, Ban quản lý lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai kèm theo các hồ sơ có liên quan chuyển đến Cục Thuế tỉnh xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất:

+ Đối với lô đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành): trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh thông báo đơn giá thuê đất cho Ban quản lý để làm cơ sở ký Hợp đồng thuê đất.

+ Đối với lô đất có giá trị trên 10 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành): Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện (hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá) để xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tổ chức thẩm định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất.

Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt giá đất thu tiền sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất của UBND tỉnh, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh thông báo đơn giá cho Ban quản lý để làm cơ sở ký Hợp đồng thuê đất.

Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ra thông báo về các khoản tiền phải nộp để người sử dụng đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp có vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, Cục Thuế tỉnh có văn bản gửi cho Ban quản lý để trả lời cho Người sử dụng đất biết rõ lý do.

Sau khi Người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc Ban quản lý thực hiện bàn giao đất tại thực địa cho Người sử dụng đất.