Điều 5. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, thuộc lĩnh vực đầu tư
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; (Mẫu I.1-Văn bản 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; (Mẫu I.2-Văn bản 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; (Mẫu I.4-Văn bản 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; (Mẫu I.5-Văn bản 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
2. Số lượng hồ sơ: 04 (bốn) bộ
3. Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc
Cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định cơ các sở, ngành liên quan.
- Trong thời hạn 06 (sáu) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, các sở, ngành liên quan có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh.
- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày, sau khi nhận được ý kiến văn bản của Sở, ngành Ban quản lý tổng hợp lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 01 (một) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản từ chối của UBND tỉnh, Ban quản lý gửi thông báo cho nhà đầu tư biết.
4. Yêu cầu hoặc điều kiện:
Quyết định chủ trương của UBND tỉnh trong các trường hợp:
- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (theo mục b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư);
- Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu không phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.