vanban.org

Điều 6. Kê khai giá — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/02/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 05/2015/QĐ-UBND
24/01/202503/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Khoản 1 điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;

c) Than;

d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

e) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

g) Cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; cước vận tải hành khách bằng xe buýt; cước vận tải hành khách bằng xe taxi; cước vận tải hành khách theo hợp đồng; cước vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô.

h) Sách giáo khoa;

i) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

k) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong kê khai giá:

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở quản lý ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá;

- Các Sở ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, đơn vị tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.