vanban.org

Điều 5. Hiệp thương giá — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/02/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 05/2015/QĐ-UBND
24/01/202503/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hiệp thương giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện hiệp thương giá đáp ứng các điều kiện sau:

- Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

- Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ thuộc nhau không thể thay thế được.

2. Các trường hợp tổ chức hiệp thương giá: Theo quy định tại khoản 1 điều 5  và Khoản 2 Điều 23 Luật giá. Sở Tài chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 1 điều 5 này trong các trường hợp sau:

- Khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán;

- Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá

- Thành phần và tổ chức hiệp thương giá gồm: Sở Tài chính, đại diện bên mua, bên bán, đại diện cơ quan chuyên ngành và các cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hiệp thương giá.

- Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn. Trường hợp bên mua và bên bán có trụ sở đóng tại hai tỉnh khác nhau cùng đề nghị hiệp thương thì Sở Tài chính nơi bên bán đóng trụ sở chủ trì hiệp thương.

4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hiệp thương giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.