Điều 4. Định giá
1. Thẩm quyền và trách nhiệm của các ngành trong tham mưu định giá:
Phân công trách nhiệm các ngành xây dựng phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính như sau:
a) Giá các loại đất: Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính.
c) Giá bán, cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương; Giá tài sản là nhà ở để tính thuế trước bạ; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá bán cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà ở công vụ; Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính.
d) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính.
e) Giá nước sạch sinh hoạt; giá thóc để thu thuế, thủy lợi phí, thu nợ (nếu có); giá bán tài sản, máy móc thiết bị thuộc sở hữu nhà nước; giá các loại báo, tập san của tỉnh; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu); Giá xử lý nước thải sinh hoạt Thành Phố Vĩnh Yên và giá xử lý nước thải Khu công nghiệp; Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan.
đ) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính.
f) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành.
2. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá:
- Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 điều 4 của quy định này có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
- Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá của các tổ chức, cá nhân phải nêu rõ lý do, cơ sở xác định mức giá điều chỉnh và gửi về cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 điều 4 để được xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng văn bản nếu kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý.
3. Trình tự, thời gian phối hợp và hồ sơ thực hiện của các cơ quan Nhà nước trong việc trình, thẩm định và quyết định giá được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, cụ thể:
- Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại Khoản 1 điều 4 có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính đề nghị thẩm định;
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá, Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá;
- Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá căn cứ ý kiến của các Sở, ngành và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá, thời gian để UBND tỉnh ban hành quyết định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được Tờ trình đề nghị của các Sở, ngành trình.