vanban.org

Điều 5. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến : — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Nghệ An Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 05/2015/QĐ-UBND
10/09/202555/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục xét, công nhận đề tài, sáng kiến cấp tỉnh · 83/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến :

1. Đối với sáng kiến cấp cơ sở:

a) Hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục);

- Các tài liệu liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ gốc và 04 bộ phô tô).

2. Đối với sáng kiến cấp tỉnh:

a) Hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục);

- Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng cơ sở nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở;

- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở do người có thẩm quyền công nhận;

- Văn bản xác nhận của thủ trưởng các cơ sở nơi sáng kiến đã được áp dụng, nội dung xác nhận về tính mới, phạm vi áp dụng của sáng kiến và lợi ích thiết thực (hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội) của sáng kiến đã áp dụng mang lại.

- Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh (đối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các sáng kiến áp dụng trong các cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo công lập, ngoài công lập ở cấp tỉnh và cấp huyện);

- Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã (đối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc cấp huyện, không bao gồm sáng kiến thuộc ngành giáo dục và đào tạo và ngành y tế);

- Các tài liệu liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 07 bộ (01 bộ gốc và 06 bộ phô tô).

3. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh của các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 3 của quy định này:

a) Hồ sơ bao gồm:

- Bản gốc Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục).

- Bản sao có chứng thực Quyết định công nhận giải pháp đạt một trong các giải thưởng: sáng tạo khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật của tỉnh Nghệ An, của các Bộ, ngành Trung ương, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở đối với trường hợp người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật:

a) Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến;

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

- Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này;

- Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến.

b) Số lượng hồ sơ: gồm 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ phô tô).