vanban.org

Điều 10. Quyết định công nhận sáng kiến — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Nghệ An Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 05/2015/QĐ-UBND
10/09/202555/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục xét, công nhận đề tài, sáng kiến cấp tỉnh · 83/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyết định công nhận sáng kiến

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp xét của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai các sáng kiến, tác giả và đồng tác giả sáng kiến trên trang website của Sở Khoa học và Công nghệ, sau 15 ngày kể từ ngày công bố, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh (trường hợp trong thời gian nói trên nếu có ý kiến khiếu kiện của các tổ chức, cá nhân liên quan đến kết quả xét của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức đoàn thẩm tra, xác minh và tham mưu UBND tỉnh giải pháp xử lý).

2. Quyết định công nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/ các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận. Quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được UBND tỉnh công nhận.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định huỷ bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định của khoản 5 Điều 2 của Điều lệ Sáng kiến (ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ);

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.