vanban.org

Điều 4. Điều kiện xét, công nhận sáng kiến — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Nghệ An Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 05/2015/QĐ-UBND
10/09/202555/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục xét, công nhận đề tài, sáng kiến cấp tỉnh · 83/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện xét, công nhận sáng kiến

1. Các giải pháp được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 của quy định này được cơ sở xét, công nhận sáng kiến phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có tính mới: nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn) trong phạm vi cơ sở (đối với sáng kiến cấp cơ sở), trong phạm vi tỉnh (đối với sáng kiến cấp tỉnh) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

- Chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở, nếu giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

- Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

b) Đã được áp dụng, hoặc áp dụng thử tại cơ sở và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực (hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội)

- Về hiệu quả kinh tế: Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh;

- Về lợi ích xã hội: Nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.

c) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội và không thuộc đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến;

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

3. Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 3 của quy định này không phải xét mà được công nhận sáng kiến cấp tỉnh khi có đầy đủ hồ sơ.