vanban.org

Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 44/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Lai Châu Ban hành 26/03/2015 Hiệu lực 05/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Đất của đường bộ: Bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:

a) Đường bộ: Đường (nền, mặt, lề đường, hè phố); cầu đường bộ (cầu vượt sông suối, cầu vượt khe núi, …); hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm chui qua đường bộ,…); bến phà, cầu phao đường bộ, đường tràn, ngầm tràn.

b) Nơi dừng, đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe.

c) Hệ thống báo hiệu gồm đèn tín hiệu, biển báo hiệu, giá treo biển báo hiệu, khung giá hạn chế tĩnh không, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường,...

d) Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan.

e) Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột giải phóng mặt bằng.

f) Hệ thống chiếu sáng đường bộ.

g) Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ.

h) Công trình chống va trôi, công trình chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.

i) Đường cứu nạn, nhà hạt; nơi cất giữ phương tiện, vật tư, thiết bị dự phòng đảm bảo giao thông, phòng chống lụt bão.

k) Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, bảo đảm an toàn giao thông.

2. Hành lang an toàn đường bộ:

a) Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, bến phà,…) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

b) Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường bộ phải căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bộ, đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu để quản lý theo quy hoạch.

c) Trường hợp đường bộ đi chung với công trình thuỷ lợi, đường bộ đi trên mặt đập thì hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định theo Điều 14 đến Điều 24 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Điều 5 đến Điều 9 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT và Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.