Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Đất của đường bộ: Bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:
a) Đường bộ: Đường (nền, mặt, lề đường, hè phố); cầu đường bộ (cầu vượt sông suối, cầu vượt khe núi, …); hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm chui qua đường bộ,…); bến phà, cầu phao đường bộ, đường tràn, ngầm tràn.
b) Nơi dừng, đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe.
c) Hệ thống báo hiệu gồm đèn tín hiệu, biển báo hiệu, giá treo biển báo hiệu, khung giá hạn chế tĩnh không, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường,...
d) Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan.
e) Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột giải phóng mặt bằng.
f) Hệ thống chiếu sáng đường bộ.
g) Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ.
h) Công trình chống va trôi, công trình chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.
i) Đường cứu nạn, nhà hạt; nơi cất giữ phương tiện, vật tư, thiết bị dự phòng đảm bảo giao thông, phòng chống lụt bão.
k) Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, bảo đảm an toàn giao thông.
2. Hành lang an toàn đường bộ:
a) Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, bến phà,…) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.
b) Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường bộ phải căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bộ, đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu để quản lý theo quy hoạch.
c) Trường hợp đường bộ đi chung với công trình thuỷ lợi, đường bộ đi trên mặt đập thì hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
3. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định theo Điều 14 đến Điều 24 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Điều 5 đến Điều 9 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT và Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.