vanban.org

Điều 36. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải: — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 44/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Lai Châu Ban hành 26/03/2015 Hiệu lực 05/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:

1. Thẩm định hoặc thoả thuận quy hoạch việc xây dựng đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.

2. Tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh các biện pháp, giải pháp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lý đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn Uỷ ban Nhân dân huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Uỷ ban Nhân dân huyện, thành phố quản lý.

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh.

5. Phối hợp với UBND huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, giải tỏa các công trình trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.

6. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo các quy định; chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để kịp thời khôi phục công trình, đảm bảo giao thông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến đường bộ được giao quản lý; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam đảm bảo giao thông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến quốc lộ không uỷ thác trên địa bàn.

7. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện được giao quản lý.

8. Xây dựng kế hoạch ngân sách phục vụ công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải toả vi phạm hành lang an toàn đường bộ, cắm mốc lộ giới đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện được giao quản lý; thống nhất với Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định danh mục các vị trí, địa điểm tại các khu vực, tuyến đường đô thị được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe; để kinh doanh, dịch vụ, buôn bán hàng hoá theo đề nghị của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố.

b) Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố trong công tác quản lý, cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đối với các tuyến đường đi qua đô thị do Sở quản lý hoặc được ủy thác quản lý.

c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.