vanban.org

Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 44/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Lai Châu Ban hành 26/03/2015 Hiệu lực 05/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép.

1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường của các hoạt động được quy định tại Điều 22, 23, 26, 27, 28, 29 của Quy định này được thực hiện như sau:

a) Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường nộp hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của cơ quan có thẩm quyền, quy định tại Khoản 1, Điều 30, Quy định này.

b) Hồ sơ gồm: Hồ sơ xin cấp giấy phép theo quy định tại Điều 22, 23, 26, 27, 28, 29 của Quy định này gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép, kèm theo Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép (theo mẫu, tại Phụ lục số 01).

- Giấy phép kinh doanh (nếu có) đối với Điều 22 và Điều 23.

- Bản sao giấy phép xây dựng (đối với Điều 26); trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt (đối với Điều 27 và Điều 28) và phương án đảm bảo giao thông được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận.

- Các văn bản pháp lý có liên quan khác (nếu có).

c) Thời gian cấp giấy phép tối đa được quy định như sau:

- Không quá 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ xin cấp giấy phép theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 26 và Điều 29 của Quy định này.

- Không quá 05 ngày làm việc đối với các hồ sơ xin cấp giấy phép theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Quy định này.

d) Trường hợp không giải quyết việc cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

e) Thời hạn cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 22, Điều 23 tối đa không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Trước thời điểm hết hạn của giấy phép, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia hạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép sử dụng trước đó và chỉ áp dụng một lần. Sau thời gian gia hạn này, tổ chức và cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố thì phải tiến hành xin cấp phép mới.

Thời hạn cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 26, 27, 28 và Điều 29 do cơ quan cấp giấy phép căn cứ kế hoạch, tiến độ thi công, hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hết thời hạn sử dụng của giấy phép, cơ quan cấp phép có thể xem xét gia hạn giấy phép sử dụng.

f) Thu phí sử dụng theo quy định.

2. Thủ tục cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 được thực hiện như sau:

a) Trình tự thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám cưới, đám tang thì báo với Tổ trưởng tổ dân phố (Trưởng thôn, bản) về mục đích, thời gian và diện tích sử dụng; Tổ trưởng tổ dân phố có tránh nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 30 Quy định này.

Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân trong việc sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố để không ảnh hưởng đến an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

b) Lệ phí: Không thu lệ phí.

c) Phí sử dụng: Không thu phí sử dụng.