Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm và trình tự lập, phê duyệt và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2013
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm và trình tự lập, phê duyệt và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các nguyên tắc trong công tác lập, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Chương II — LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HẰNG NĂM
Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch
Điều 5. Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc tỉnh, huyện và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hằng năm
Điều 6. Trình tự lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc tỉnh, huyện và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hằng năm
Điều 7. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Điều 8. Điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CÁC SỞ, NGÀNH VỀ LẬP VÀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các s ở, ngành tham gia lập kế hoạch phát triển địa phương hằng năm
Điều 12. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập và theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch
Chương IV — THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Điều 13. Hướng dẫn theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương hằng năm
Điều 14. Xây dựng các chỉ số theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành
Điều 15. Xây dựng và ban hành khung theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm
Điều 16. Nội dung hệ thống chỉ số theo dõi và đánh giá kế hoạch hằng năm
Điều 17. Theo dõi thu thập thông tin kinh tế - xã hội
Điều 18. Nguồn thu thập thông tin kinh tế - xã hội
Điều 19. Cơ quan đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển địa phương
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan và thời gian đánh giá kế hoạch phát triển địa phương hằng năm
Điều 21. Cung cấp thông tin theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển địa phương
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 22. Báo cáo và cung cấp các thông tin cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 23. Thời gian báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 24. Báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo của các cấp, các ngành ở địa phương
Điều 25. Các yêu cầu trong việc cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Điều 26. Phương thức cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 28. Nhiệm vụ của các s ở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Điều 29. Cán bộ lập và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch
Điều 30. Định mức, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật
Điều 31. Kinh phí phục vụ công tác lập và theo dõi, đánh giá
Điều 32. Xây dựng, cấp phát, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước phục vụ công tác lập và theo dõi, đánh giá kế hoạch
Điều 33. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
Điều 34. Kiểm tra việc chấp hành lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy