Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. — Quyết định 05/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015
Thay thế: 50/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Sửa đổi, bổ sung: 27/2012/QĐ-UBND · 16/08/2012
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
09/11/201550/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/08/201227/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
03/03/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 05/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Điều 7
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 17. Thẩm định giá
Điều 18
Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 20. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 22. Các hình thức xử lý
Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Điều 7
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 17. Thẩm định giá
Điều 18
Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 20. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 22. Các hình thức xử lý
Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy