Điều 28. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục số 1
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ
1- Xăng, dầu;
2- Xi măng;
3- Thép xây dựng;
4- Khí dầu mỏ hoá lỏng - LPG;
5- Phân bón hóa học;
6- Thuốc bảo vệ thực vật;
7- Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; Các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại);
8- Muối do diêm dân sản xuất;
9- Sữa;
10- Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện)
11- Thóc, gạo;
12- Thuốc phòng, chữa bệnh cho người bao gồm các loại thuốc thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.
13- Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;
14- Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương.
15- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt.
16- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200 g/con đến 500 g/con.
17- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10 g/con đến 20 g/con.
18- Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của UBND tỉnh.
Phụ lục số 2
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ
1- Xăng, dầu;
2- Xi măng;
3- Thép xây dựng;
4- Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG;
5- Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ;
6- Phân bón hóa học: phân U rê, DAP, NPK, phân Lân;
7- Thuốc bảo vệ thực vật: (tên gốc và tên thương mại)
+ Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%);
+ Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%);
+ Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%).
8- Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc.
9- Muối ăn;
10- Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi;
11- Đường ăn: đường trắng và đường tinh luyện;
12- Gạo;
13- Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương;
14- Than;
15- Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết;
16- Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;
17- Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007.
18- Sách giáo khoa;
19- Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá.
20- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá (ngoài danh mục trên) theo quy định của UBND tỉnh.
Phụ lục số 3
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
1- Vật liệu nổ công nghiệp;
2- Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành;
3- Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành;
4- Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;
5- Cước vận tải bằng ôtô và Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải;
6- Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người.
Phụ lục 4:
HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:………………………………………………………………………………………… Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:……………………………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………. Số Fax:……………………………………………………………………………………………………………. | ||||||
| Tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- | |||||
| …….., ngày……tháng……năm…….. | ||||||
| Tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- | |||||
Số ........./..... | …….., ngày……tháng……năm…….. | |||||
Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ...,
... (tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm…. (tên hàng hoá, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo).
Đề nghị …. (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét quy định giá… (tên hàng hóa, dịch vụ) theo quy định hiện hành của pháp luật./.